Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Trường chuẩn >

    Biên bản KT trường đạt mức chất lượng tối thiểu

    UBND  PHƯỜNG LÊ LỢI

    TRƯỜNG TIỂU HỌC HOÀNG LÊ

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

     

     

    BIÊN BẢN

    TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG TIỂU HỌC

     THEO MỨC CHẤT LƯỢNG TỐI THIỂU

     

     

    Trường Tiểu học Hoµng Lª             Số điện thoại   0321 3862553

    Ph­êng  Lª Lîi – Thµnh phè H­ng Yªn – TØnh H­ng Yªn

     

    Căn cứ Thông tư số 59 /2012/TT- BGD&ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đánh giá  trường Tiểu học Đạt mức chất lượng Tối thiểu.

    Ngày  28  tháng  5 năm 2013 tại trường Tiểu học Hoàng Lê thành phố Hưng Yên đã tự kiểm tra đánh giá theo mức chất lượng tối thiểu  của trường chuẩn Quốc gia mức độ I. Hội đồng kiểm tra gồm:

    A. THÀNH PHẦN

    1. Bµ Ph¹m ThÞ TuyÕt                      - HiÖu tr­ëng tr­êngTH Hoµng Lª- CThéi ®ång

    2. Bµ NguyÔn ThÞ Thanh                 - Phã hiÖu tr­ëng                             -Phã CThéi ®ång

    3. Bµ Nguyễn Ngọc Tuyến              - GV tr­êng TiÓu häc Hoµng Lª    -Th­ kÝ héi ®ång

    4. Bµ NguyÔn ThÞ Kim Dung          - Phó bí th­  đoµn tr­êng                - Uû viªn

    5. Bµ Hoµng ThÞ Kim Oanh             - Chñ tÞch c«ng ®oµn tr­êng           - Uû viªn

    6. Bµ NguyÔn ThÞ Thuý H¹nh         - Tæ tr­ëng tæ 4-5                             - Uû viªn

    7. Bµ Lª ThÞ Minh Th­                    - Tæ tr­ëng tæ 2-3                             - Uû viªn

    8. Bµ NguyÔn ThÞ Lôa                      - Tæ tr­ëng tæ 1                                - Uû viªn

     

     

    B. KẾT QUẢ KIỂM TRA:

                I. TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

                1. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường:

                a) Ban giám hiệu trường Tiểu học Hoàng Lê gồm 2 đồng chí: 1 Hiệu trưởng và 1 hiệu phó đúng theo Điều lệ trường tiểu học. Trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật.

                b) Nhà trường có 1 Chi bộ Đảng, Công Đoàn giáo dục, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường tiểu học. Các tổ chức, Đoàn thể và Hội đồng trong nhà trường hoạt động theo đúng Điều lệ trường tiểu học và đạt kết quả cao.

    *Chi bộ trong nhà trường.

                Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà. Chi bộ có tổng số Đảng viên là 34 trong đó có 6 đ/c giữ vai trò lãnh đạo trong nhà trường. Chi bộ nhà trường luôn nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu, luôn đi đầu trong các hoạt động dạy và học của nhà trường. Trong những năm qua chi bộ luôn đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh. Năm 2011 được Tỉnh ủy tặng Bằng khen.

                * Công đoàn nhà trường.

                - Tổng số có 43 công đoàn viên, hoạt động dưới sự chỉ đạo của công đoàn ngành và chi bộ nhà trường. Công đoàn nhiều năm qua là lực lượng tham gia cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, động viên cán bộ giáo viên thực hiện tốt các quy định, nội quy cơ quan. Thực hiện tốt các cuộc vận động: (dân chủ- kỉ cương – tình thương – trách nhiệm). Thực hiện tốt các cuộc vận động do Liên đoàn phát động.

                * Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng.

      - Tổng số có 9 đoàn viên hoạt động tốt và có chất lượng, lực lượng đoàn luôn gương mẫu trong các phong trào của nhà trường. Các đoàn viên đều có năng lực chuyên môn vững vàng. Ban chấp hành chi đoàn có năng lực công tác đội, chi đoàn luôn đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc.

                - Đội thiếu niên có 325 em, chủ yếu là học sinh khối 4+5 hoạt động tốt, sôi nổi luôn chấp hành tốt các quy định và nề nếp của nhà trường.

                - Sao nhi đồng:  có 539 em nhi đồng, chủ yếu là học sinh khối 1,2,3. Các em đã thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và chương trình công tác đội. 100% các đội viên đều đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ.

        * Các hội đồng tư vấn.

    - Luôn hoạt động có nề nếp và hiệu quả.

    - Trường thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, kỉ luật.

    - Thành lập ban chỉ đạo xây dựng cơ quan văn hóa.

    - Ban thanh tra trường học.

    -Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục.

    - Ban chuyên môn

    - Sự phối hợp các đoàn thể trong nhà trường chặt chẽ, hoạt động có hiệu quả.

     * Các tổ chuyên môn:

                - Nhà trường có 3 tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn lớp 1; tổ chuyên môn lớp 2+3; tổ chuyên môn lớp 4+5.

     - Các tổ chuyên môn hoạt động dưới sự chỉ đạo của BGH. Mỗi tổ chức đều có các đảng viên có năng lực quản lý điều hành, có uy tín. Các tổ luôn đi sâu vào hoạt động chuyên môn, sinh hoạt thường xuyên mỗi tuần 1 lần có nội dung sinh hoạt thiết thực, cụ thể nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

                c) Nhà trường có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng sinh hoạt định kì mỗi tháng 2 lần theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học. Mở các chuyên đề đổi mới các phương pháp giảng dạy mỗi tháng 1 lần. Nội dung các buổi sinh hoạt tập trung cho giáo viên trao đổi chuyên môn, học tập kinh nghiệm giảng dạy của đồng nghiệp, kinh nghiệm chủ nhiệm lớp của đồng nghiệp... Qua mỗi hoạt động đó đều có báo cáo, đánh giá cụ thể việc triển khai, thực hiện.

                - Hội đồng nhà trường, các tổ chuyên môn hoạt động đúng Điều lệ trường tiểu học và có hiệu quả cao. Hàng năm, nhà trường đã tổ chức cho cán bộ, giáo viên và nhân viên đi tham quan và học hỏi kinh nghiệm ở các trường bạn trong và ngoài tỉnh.

                - Cán bộ quản lý của nhà trường đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đạt hiệu quả cao. Lưu trữ đầy đủ và ngăn nắp hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường.

                2. Lớp học, số học sinh, điểm, điểm trường.

                a)  Năm học 2012 - 2013 trường có tổng số học sinh 898 em và được biên chế vào 26 lớp, bình quân 34 học sinh/1 lớp. Số học sinh trong 1 lớp được đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường Tiểu học.

                b) Nhà trường có một điểm trường chính ở khu vực trung tâm thành phố thuận tiện cho việc học sinh đi lại.

                3. Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và của cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường.

                a) Nhà trường nghiêm túc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp;  đảm bảo quy chế dân chủ trong hoạt động nhà trường. Chủ động tham mưu kịp thời cho Đảng ủy và Chính quyền địa phương những định hướng về kế hoạch phát triển giáo dục cùng các giải pháp cụ thể. Nhà trường chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố. Chủ động tham mưu kịp thời những định hướng về kế hoạch phát triển giáo dục cùng các giải pháp cụ thể.

                b) Nhà trường luôn thực hiện tốt chế độ báo cáo định kì, báo cáo đột xuất theo đúng quy định.

                c) Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong mọi hoạt động nhà trường;

                - Kế hoạch năm học đựơc thực hiện triển khai đến từng CBGV, nghiên cứu thảo luận bàn bạc, đề ra biện pháp thực hiện đều đựơc thảo luận góp ý.

                - Kinh phí hàng năm do ngân sách cấp, các nguồn kinh phí tài chính khác đều được công khai đầy đủ.

                - Việc tuyển dụng khen thưởng kỷ luật và đề bạt CBGV đều đúng quy trình đảm bảo công khai dân chủ.

                - Nội quy, quy chế nhà trường thảo luận đi đến thống nhất thực hiện một cách nghiêm túc.

                4. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.

                a)  Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường.

                - Thực hiện công tác quản lý hành chính theo đúng quy định: Công tác tài chính được quản lý theo đúng các văn bản hướng dẫn về tài chính kết hợp với quy chế chi tiêu nội bộ do toàn thể CBCNV xây dựng hàng năm. Đảm bảo thực hiện chi đúng, chi đủ và hiệu quả.

    - Ứng dụng CNTT vào quản lý hành chính đạt hiệu quả. Đã có 100% giáo viên được tham gia các hội nghị, hội thảo, tập huấn bồi dưỡng các lớp của Phòng Giáo dục  và Sở Giáo dục tổ chức về ứng dụng CNTT trong trường học, giáo viên đã vận dụng trong giảng dạy đạt hiệu quả cao.

                - Nhà trường đã ứng dụng phần mềm Pemis, Vemis, Emis trong việc quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý điểm, quản lý thiết bị, thư viện...

                b) Trường có đầy đử các loại hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục theo quy định; lưu trữ đầy đủ, khoa học các văn bản, hồ sơ sổ sách theo Luật lưu trữ .

                - Hệ thống sổ và hồ sơ quản lý đã có đầy đủ các loại sổ và hồ sơ quản lý theo quy định của các cấp. Hệ thống sổ sách của nhà trường, khối tổ chuyên môn, tổ  chức Đảng, đoàn thể và các hội đồng trong nhà trường cũng đã có đầy đủ hồ sơ, biên bản hoạt động theo nhiệm kỳ và mỗi năm học.Từ kế hoạch đến nghị quyết các quyết định …và được lưu trữ tương đối khoa học.

                c) Trường luôn chủ động sáng tạo trong việc triển khai thực hiện các cuộc vận động: "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"; do ngành Giáo dục và Đào tạo phát động khơi dậy và phát huy niềm tự hào nghề nghiệp đạo đức, lương tâm, trách nhiệm của nhà giáo tiếp tục củng cố nâng cao nề nếp, kỷ cương trong dạy và học kịp thời động viên người tốt, việc tốt, thầy giỏi, trò giỏi nên kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua đều đạt hiệu quả cao.

                Nhà trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen về thành tích thực hiện phong trào: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

                5. Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất.

    a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý học sinh.

                 Nhà trường xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ năm học cụ thể theo tuần, tháng, học kì, năm học. Thực hiện đúng chương trình giáo dục, kế hoạch giáo dục, kế hoạch thời gian năm học do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định, luôn quan tâm động viên kịp thời cả tinh thần và vật chất đến các đối tượng học sinh có hoàn cảnh khó khăn và khuyết tật.

                - Xây dựng các loại kế hoạch đầy đủ, có tính khả thi. Trường có đầy đủ các loại kế hoạch như: Kế hoạch chỉ đạo nhiệm vụ năm học, kế hoạch chỉ đạo chuyên môn, kế hoạch chỉ đạo công tác PCGD, kế hoạch chỉ đạo của công đoàn, kế hoạch chỉ đạo của công tác đoàn đội, kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn.

                - Nhà trường đã phân công, phân nhiệm cho cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực chuyên môn và hoàn cảnh của mỗi người, phát huy năng lực làm việc sáng tạo của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.

                - Trường đã làm tốt công tác phổ cập. Nhà trường có kế hoạch phối hợp với cơ sở giáo dục Mầm non tổ chức bàn giao trẻ 6 tuổi vào lớp 1 hàng năm đạt 100%, tiến hành điều tra, thống kê và theo dõi số trẻ em trong độ tuổi 6-14 tuổi thuộc địa bàn Phường quản lý, tỉ lệ huy động trẻ ra lớp đúng độ tuổi đạt cao; trường được công nhận hoàn thành PCGDTH đúng độ tuổi mức độ I.

                - Thực hiện đúng các quy định Pháp luật về quản lý tài sản, tài chính theo quy định hiện hành; thực hiện công khai các nguồn thu, chi do hiệu trưởng quản lý;

                - Thường xuyên liên lạc với cha mẹ học sinh, phản ánh kịp thời kết quả hoạt động và rèn luyện của học sinh.

                b) Thực hiện tuyển dụng, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định hiện hành của Luật cán bộ, công chức, Luật viên chức, Điều lệ trường tiểu học và các quy định khác của Pháp luật;

                c) Quản lý, sử dụng đúng quy định và hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ cho các hoạt động giáo dục.

    Công tác quản lý tài chính và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường được thực hiện tốt;

    - Chỉ đạo hành chính: Chặt chẽ, đúng luật lao động. Các loại sổ sách của nhà trường được bảo quản tốt.

                - Văn thư, lưu trữ, hồ sơ sổ sách: Đúng, đầy đủ, chính xác, cập nhật tốt.

                - Thu chi trong nhà trường đúng quy định.

                - Quản lý và bổ sung hồ sơ vật chất: Thường xuyên, kịp thời. Tài sản cố định của nhà trường đều có phiếu nhập, phiếu xuất và có kiểm kê đánh giá hàng năm.

                - Đảm bảo quyền lợi của giáo viên: Đảm bảo đầy đủ, đúng chế độ về nâng lương cho giáo viên và chế độ tiền lương, tiền thưởng được thực hiện nghiêm túc.

                    - Sử dụng đất đai đúng mục đích và hiệu quả.

    6) Đảm bảo An ninh trật tự an toàn cho học sinh và cho cán bộ giáo viên, nhân viên.

                a) Nhà trường đã thực hiện tốt phương án đảm bảo An ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, có bình cứu hỏa để dự phòng cháy nổ, phòng chống các hiểm hoạ, thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng chống các tệ nạn xã hội trong trường học; tổ chức cho cán bộ, giáo viên, học sinh ký cam kết “Không tàng trữ và sử dụng chất cháy nổ”, “vệ sinh an toàn thực phẩm”. Nhà trường luôn kết hợp với Y tế Phường phòng chống các dịch bệnh. Trong các năm qua nhà trường không có học sinh nào mắc các Tệ nạn xã hội.

                b) Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang, có tường rào bao quanh. Đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

                c) Trường không có hiện tượng kì thị, vi phạm về giới và bạo lực học đường.

    * Tù ®¸nh gi¸ tiªu chuÈn 1:           §¹t

    II. Tiªu chuÈn 2. CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH.

          1. Năng lực của cán bộ quản lý.

    a/ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng:

    - Trình độ đào tạo của:

    Hiệu trưởng: CĐSP Tiểu học

    Phó Hiệu trưởng: ĐHSP Tiểu học

    - Số năm giảng dạy của:

    Hiệu trưởng: 11 năm

    Phó Hiệu trưởng: 10 năm

    - Số năm làm công tác quản lý của:

    Hiệu trưởng: 22 năm

    Phó Hiệu trưởng: 19 năm

    - N¾m v÷ng néi dung c¬ b¶n cña c«ng t¸c qu¶n lý nhµ n­íc vÒ gi¸o dôc vµ ®µo t¹o. N¾m v÷ng môc tiªu ®µo t¹o vµ nguyªn lý gi¸o dôc qua tõng thêi k×.

    - Cã n¨ng lùc tæ chøc, qu¶n lý tr­êng häc. Gi÷ tèt sù ®oµn kÕt néi bé trong nhµ tr­êng. Mäi ho¹t ®éng cña nhµ tr­êng chØ ®¹o diÔn ra ®Òu ®Æn, nhÞp nhµng ®¹t kÕt qu¶ cao.  Được CBGV và nhân dân tín nhiệm.

                - Thùc hiÖn tèt c¸c nhiÖm vô cña hiÖu tr­ëng tr­êng tiÓu häc. Thùc hiÖn phæ cËp gi¸o dôc TiÓu häc ®­îc ®¸nh gi¸ cao.

                b/ Đánh giá hiÖu tr­ëng vµ phã hiÖu tr­ëng:

              - HiÖu tr­ëng vµ phã hiÖu tr­ëng lµ c¸n bé ®¹t tr×nh ®é trªn chuÈn, cã tr×nh ®é n¨ng lùc  qu¶n lý tèt, lu«n ®ång thuËn trong c«ng viÖc. Lµm ®óng chøc tr¸ch cña nhµ qu¶n lý. Qu¶n lý tèt nhµ tr­êng theo ®óng chÕ ®é. §¶m b¶o d©n chñ trong c¬ quan. Thùc hiÖn c«ng khai, d©n chñ trong qu¶n lý nhµ tr­êng, thùc hiÖn ®óng ®iÒu lÖ tr­êng häc, cã n¨ng lùc qu¶n lý tr­êng häc. §¸nh gi¸ HiÖu tr­ëng, phã hiÖu tr­ëng h»ng n¨m theo quy ®Þnh: XÕp lo¹i xuÊt s¾c.

              c/ HiÖu tr­ëng, phã hiÖu tr­ëng ®· tÝch cùc tham gia båi d­ìng tËp huÊn c¸c líp vÒ chÝnh trÞ vµ qu¶n lý gi¸o dôc theo quy ®Þnh.

                2. Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên.

    Tổng số cán bộ giáo viên:  39 đồng chí.

    Trong đó:        + Trung học :   1/39 =  2,6%

                              +Cao đẳng:   25/39 = 64,1%

                                          + Đại học:      13/39 = 33,3%

    -         Số giáo viên đạt chuẩn 39/39  = 100%

    -         Số giáo viên đạt trên chuẩn 38/39 =  97,6%.

    Tỷ lệ giáo viên trên lớp: 39/26 = 1,5.

     -   Số GV dạy Âm nhạc : 2

     -  Số GV dạy Mỹ thuật :  2

     -  Số GV dạy Thể dục:    1

               -  Tổng phụ trách Đội: 1

               -  Số GV dạy Tin học: 1, GV dạy Ngoại ngữ: 2 (hợp đồng)

    Trường có đủ giáo viên dạy các môn học bắt buộc theo quy định hiện hành; giáo viên chuyên trách dạy các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, ngoại ngữ và tin học đã được đào tạo qua sư phạm. Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng.

    * Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    -  Có kế hoạch xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên để nâng cao trình độ.

                - Thực hiện tốt chương trình bồi dưỡng thường xuyên. 100% giáo viên tham gia các buổi tập huấn của Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục. Bồi dưỡng ứng dụng CNTT và đổi mới phương pháp dạy học.

                - Từng giáo viên đều có kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

    3. Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo quyền của giáo viên

    a/  Đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp. Các giáo viên trong nhà trường đều có phẩm chất tốt, có trách nhiệm với học sinh, luôn có ý thức sáng tạo, sử dụng các phương pháp giảng dạy linh hoạt, thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quan tâm đến từng đối tượng học sinh đặc biệt là những em học sinh yếu, học sinh khuyết tật 100% giáo viên tham gia viết SKKN.

    *Kết quả:  + Xếp loại Xuất sắc:   18/39 = 46,2%

                       + Xếp loại Khá:           19/39 = 48,7%

                       + Xếp loại TB:              2/39 =    2,1%

                       + Xếp loại Yếu:                 0

                b/ - Giáo viên giỏi cấp Quốc gia:            2/39 =    5,1%  

                    - Giáo viên giỏi cấp Tỉnh:                  13/39 = 33,3%

                    - Giáo viên giỏi cấpThành phố:         15/39 = 38,6%  

        - Giáo viên giỏi cấp trường:                 7/39 = 17,9 % 

                Vậy Số GV đạt GV Giỏi cấp trường trở lên:         đạt 37/39 = 94,9%

    c/ Công tác bồi dưỡng giáo viên.

    - Hằng năm, trường đều xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho giáo viên 100% GV tham gia bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng chuyên đề do các cấp tổ chức. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Có 100% giáo viên đứng lớp đáp ứng được yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục tiểu học hiện nay. Có 81,4% giáo viên được xếp loại khá, giỏi về Bồi dưỡng thường xuyên.

    d/ Đảm bảo quyền của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học và của pháp luật.

    4/ Nhân viên: Nhà trường đã có nhân viên kế toán; thủ quỹ; Y tế trường học; thư viện (giáo viên kiêm nhiệm); thiết bị - thư viện (giáo viên kiêm nghiệm); Thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học và luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo các chế độ chính sách theo Quy định của nhà Nước.

                5/ Häc sinh

                a) Nhà trường đã huy động 100% học sinh 6 tuổi vào lớp 1, đảm bảo đúng độ tuổi quy định.

                b) Trong những năm qua đã có 98,8% -> 100% học sinh được xếp loại hạnh kiểm thực hiện đầy đủ, không vi phạm các hành vi học sinh không được làm được quy định tại Điều lệ trường học.

                c) 100% học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học như:  Học sinh được được bảo vệ chăm sóc, được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu...

                *Tù ®¸nh gi¸ tiªu chuÈn 2:           §¹t

    III. Tiªu chuÈn 3. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC.    

    1. Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:

                a/ Diện tích khuôn viên, sân chơi, bãi tập nhà trường:

    Diện tích sử dụng: 5019 m  + Diện tích xây dựng tầng 2 là 775 m2 = 5794 m2.

                - Bình quân 1 học sinh: 6,5 m .

                - Diện tích sân chơi: 1700 m  - Bình quân 1 học sinh đạt 1,9 m.

                - Diện tích trồng cây: 250 m .

                - Diện tích bãi tập: 200 m.

                - Sân trường có trồng cây bóng mát.

                Diện tích khuôn viên nhà trường đảm bảo theo quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế. Trường đảm bảo yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát, đảm bảo các điều kiện để tổ chức các hoạt động xã hội.

                b/ Trường có cổng, biển tên trường  theo đúng quy định tại Điều lệ trường Tiểu học, có tường rào bao quanh đảm bảo an ninh, an toàn.

                c/ Nhà trường có sân chơi rộng rãi, sân tập thể dục thể thao

                - Sân trường có trồng cây, bóng mát.

                - Khu tập thể dục được xây dựng theo quy định.

    2. Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

    a/ Số lượng phòng học đủ cho học sinh học 2 buổi/ ngày, phòng học được xây dựng kiên cố cao tầng đúng quy cách, đủ ánh sáng. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

                   - Tổng số phòng học: 26 phòng

                   - Tỷ lệ lớp trên phòng: 26/26 lớp

                   - Diện tích 26 phòng học: 1404 m

                   - Diện tích phòng học bình quân là: 1,6 m /HS

                   - Có phòng dạy Âm nhạc, Mỹ thuật, Tin học.

    b/ Trong phòng học có đủ bàn ghế cho học sinh:  455 bộ, đảm bảo đủ, chất lượng tốt. Đảm bảo yêu cầu vệ sinh trường học, có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hoà nhập.

                Mỗi phòng học có 18 bộ bàn ghế cho HS đủ chỗ ngồi để học tập và 1 bộ bàn ghế cho giáo viên. Các phòng học được trang bị đúng yêu cầu của trường chuẩn như: khẩu hiệu, hệ thống điện, quạt, tủ đựng sách vở, đồ dùng cho HS; trang trí phòng học đẹp, đúng quy cách, phục vụ tốt cho việc dạy và học.

    c/ Các phòng học đều được trang bị bảng chống lóa, kích thước, màu sắc, cách treo bảng trong lớp học đảm bảo quy định về vệ sinh trường học.

    3. Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác quản lý, dạy và học.

    a/Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính:

    * Tổng số phòng: 10 phòng.

                - Khối phòng phục vụ học tập: 02 phòng (gồm: phòng Đồ dùng - Thiết bị; Thư viện) Các đồ dùng thiết bị hàng năm đều được tăng cường bổ sung, mua sắm thêm, các đồ dùng do giáo viên tự làm được sử dụng có hiệu quả; có sổ theo dõi mượn trả thường xuyên.

                 - Khối phòng hành chính:   08 phòng (gồm: phòng Hiệu trưởng; phó Hiệu trưởng, Hội đồng, Đoàn đội, y tế, Bảo vệ, Văn thư - lưu trữ, Tổ chuyên môn.) Khối phòng dành cho hành chính có đủ phòng ban phục vụ cho Tổ chuyên môn sinh hoạt.

                - Khu nhà bếp: Nhà trường có nhà bếp và khu nhà ăn riêng biệt khang trang,   sạch sẽ đảm bảo điều kiện sức khỏe và an toàn cho học sinh.

                b/  Phòng Y tế của nhà trường được trang bị các phương tiện, thuốc men cơ bản, thiết yếu phục vụ cho công tác khám chữa bệnh ban đầu cho học sinh.

                c/ Trường có đủ các loại máy văn phòng như:  máy tính, máy in, máy chiếu để phục vụ cho công tác quản lý và giảng dạy.

    4/ Khu vệ sinh, nhà để xe, hệ thống nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom rác thải.

    a/  Khu nhà vệ sinh được bố trí theo các khối công trình riêng biệt có tường bao quanh, phòng nam riêng, nữ riêng; khu vệ sinh của giáo viên và của học sinh riêng biệt, thực hiện và đảm bảo vệ sinh môi trường.

    b/  Khu để xe: đến nay khu nhà để xe của nhà trường được quy hoạch xây dựng riêng cho thầy và trò, bố trí để xe theo lớp học. Đảm bảo an toàn tốt.

     c/ Trường có nước giếng khoan và nước máy cho giáo viên và học sinh. Trường yên tĩnh, cao ráo, thoáng mát đẹp đẽ, khang trang có sân chơi, bãi tập cho học  sinh, có đầy đủ hệ thống thoát nước, thu gom rác kịp thời đảm bảo an toàn vệ sinh, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

    5. Thư viện:

    a/ Diện tích phòng Thư viện: 36m2

    Thư viện được trang bị nhiều loại SGK, Tài liệu tham khảo tối thiểu, Báo, Tạp chí, có tủ sách Đạo đức, pháp luật và sách nghiệp vụ phục vụ cho hoạt động dạy và học, được sắp xếp gọn gàng, khoa học. Trong phòng có đầy đủ tủ sách, bàn ghế ngồi đọc cho GV và HS.

                - Thư viện có hơn một nghìn đầu sách: sách dùng chung: 825 quyển; sách tham khảo và sách nghiệp vụ: 250 quyển; Tủ sách Đạo đức dành cho HS: 220 quyển; Có đầy đủ Báo và Tạp chí Giáo dục phục vụ cho GV.

    b/ Hoạt động thư viện của trường đã đáp ứng được nhu cầu dạy và học của thầy trò nhà trường.

    c/ Hằng năm, thư viện thường xuyên đựơc bổ sung sách báo và tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh. Việc mượn – trả tài liệu được theo dõi thường xuyên.

    6. Thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học

                - Phòng Thiết bị - Đồ dùng có đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm, tranh vẽ, bản đồ, lược đồ, đồ dùng tự làm, .... và trang thiết bị dạy học hiện đại như: 10 máy tính, 2 máy chiếu đa năng; có đủ bộ đồ dùng dạy học từ khối 1 đến khối 5. Ngoài ra giáo viên thường xuyên sưu tầm,  tự  làm đồ dùng dạy học, phục vụ cho các tiết dạy sinh động giúp học sinh hiểu bài và tiếp thu bài nhanh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Hằng năm nhà trường thường xuyên kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và trang thiết bị dạy học.

                *Tự đánh giá tiêu chuẩn 3:           Đạt

     

    IV. TIÊU CHUẨN 4: QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI.

    1/ Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

    a/ Ngay từ đầu năm học nhà trường đã họp phổ biến nhiệm vụ; quyền trách nhiệm và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ giáo dục và đào tạo ban hành. Trong các năm qua hội cha mẹ học sinh hoạt động đạt hiệu quả cao.

    b/ Nhà trường luôn tạo điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh 1 năm họp 3 lần: vào đầu năm học, sơ kết học kì I và Tổng kết năm học.

                Nhà trường phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các cuộc họp Ban đại diện cha mẹ học sinh và qua sổ liên lạc vì vậy nhà trường không có học sinh hư, học sinh cá biệt.

    c/ Tổ chức họp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của Cha mẹ học sinh góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

    2/ Công tác tham mưu của nhà trường với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương.

    a/ Ban giám hiệu nhà trường tích cực tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền và phối kết hợp với các ban ngành trong phường như hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, mặt trận...và các lực lượng trong toàn xã hội để tạo điều kiện giúp đỡ nhà trường cùng giáo dục học sinh phát triển toàn diện, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

    b/  Nhà trường đã huy động, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung phương tiện, thiết bị dạy học, khen thưởng học sinh giỏi, hỗ trợ học sinh nghèo.

    3/ Nhà trường phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

    - Nhà trường đã tổ chức các chương trình hoạt động tập thể hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, các chương trình thường xuyên đạt hiệu quả cao, không khí nhà trường luôn vui tươi lành mạnh. Tổ chức các hoạt động văn nghệ thể thao (gắn với truyền thống văn hóa địa phương) của lớp, của trường theo đúng kế hoạch với sự tham gia chủ động, tích cực và tự giác của học sinh.

                - Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa, chăm sóc gia đình có công với Nước, mẹ Việt Nam anh hùng.

    - Tổ chức chăm sóc bảo vệ cây xanh tại nhà lưu niệm Bác Hồ ở địa phương để tăng cường giáo dục truyền thống, giáo dục lòng yêu nước. Trong nhà trường thường xuyên sưu tầm các loại tài liệu để giới thiệu cho học sinh về các di tích lịch sử văn hóa tại địa ph­¬ng.

    b/ Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung, phương pháp và cách đánh giá học sinh học Tiểu học. Tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục tiểu học.

    4/ Thực hiện công khai các nguồn thu của nhà trường theo quy định  hiện hành về công khai đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân.

    Trường thực hiện công khai các khoản thu trong nhà trường theo quy định, có kế hoạch thu – chi, quy chế chi tiêu nội bộ theo quy chế dân chủ.

    *Tự đánh giá tiêu chuẩn 4:           Đạt

     

    V. TIÊU CHUẨN 5. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VÀ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

    1. Thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học, kế hoạch dạy học của Bộ GD&ĐT, các quy định về chuyên môn của cơ quan Quản lý giáo dục địa phương.

                a/ Trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết từng năm, từng kì, tháng, tuần thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều lệ trường Tiểu học.

                b/ Trường thực hiện tốt việc giảng dạy đủ các môn học, dạy đúng chương trình, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy. Đối với 5 khối lớp đảm bảo 100% số lớp được học 2 buổi/ngày. Chỉ đạo và thực hiện dạy 2 buổi /ngày có hiệu quả, bám sát vào yêu cầu chuẩn  kiến thức kĩ năng, lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với từng đối tượng học sinh để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Toán, Tiếng Việt và các môn năng khiếu, đáp ứng khả năng nhận thức và yêu cầu phát triển của giáo dục địa phương.

                Chỉ đạo và thực hiện tốt dạy môn ngoại ngữ 4 tiết/tuần đối với khối 3 + 4, học sinh khối 5 học chương trình ngoại ngữ 2 tiết/ tuần.

    c/ Có kế hoạch giáo dục cụ thể để bồi dưỡng HS có năng khiếu và nâng cao trình độ cho HS kém, có kế hoạch giáo dục hòa nhập cho HS khuyết tật trên địa bàn.

    - Tiến hành phân loại HS, Tích cực bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu kém từ lớp 1 đến lớp 5 theo đúng quy định của ngành, nhờ vậy chất lượng HS giỏi hàng năm tăng lên rõ rệt, tỉ lệ HS yếu kém giảm xuống, học sinh đảm bảo lên lớp đạt từ 99,8 đến 100%.

    2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

     Việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp được thực hiện nghiêm túc theo đúng chương trình quy định, nhằm thu hút các em học sinh tới trường, do đó trường không có học sinh trong độ tuổi bỏ học. Có chủ đề giáo dục phù hợp với địa phương với các hình thức phong phú, phù hợp và đạt kết quả tốt.

    3. Công tác Phổ cập Giáo dục Tiểu học.

                - Tham mưu với chính quyền thành lập Ban chỉ đạo phổ cập, xây dựng kế hoạch và có biện pháp cụ thể, phân công điều tra, theo dõi để huy động trẻ trong độ tuổi đến trường. Huy động 100% trẻ em trong độ tuổi phải phổ cập đến trường. duy trì tốt sĩ số, giảm học sinh lưu ban, không có học sinh bỏ học, mù chữ. Nhà trường nhiều năm làm tốt công tác PCGDTH được cấp trên đánh giá cao.  Phường được công nhận PCGD TH đúng độ tuổi mức độ I.

    * Tiêu chuẩn 1:           - Huy động trẻ từ 6 ->10 tuổi đến trường đạt:  712/712 = 100% 

    * Tiêu chuẩn 2:    - Hiệu quả đào tạo đạt tỷ lệ:   132/134 = 98,5%

    * Tiêu chuẩn 3:

    - Chỉ tiêu 1: Tổng số trẻ phải Phổ cập (từ 11 -> 14 tuổi):  437

                            Đã học xong và đang học ở Tiểu học : 437 đạt tỉ lệ:  100%

    - Chỉ tiêu 2: Tổng số trẻ 14 tuổi phải Phổ cập:  120

                            Số trẻ 14 tuổi học xong Tiểu học : 120 đạt tỉ lệ:  100%

    - Số trẻ  11 tuổi vào THCS:  132/134 =  98,5%

          Tỉ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% (182/182)  

    *Kết quả PCGDTH Đ ĐT đạt cao, huy động 100% trẻ  tuổi vào lớp 1 đạt 100%, Số trẻ 11 tuổi HTCT Tiểu học:  132/134 =  98,5%.

                4/ Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh.

    a. Về Xếp loại  Hạnh kiểm và Học lực năm học 2012 - 2013 Tổng số:  897 học sinh

    *Xếp loại theo Hạnh kiểm:

    -  Thực hiện đầy đủ:                 896/897 = 99,9%

    -  Thực hiện chưa đầy đủ:           1/897 = 0,1%

    *Xếp loại theo Học lực:

    Học sinh Giỏi:          649/897 em = 72,4%

    Học sinh Khá:          203/897 em = 22,6%

    Học sinh TB:              44/897 em =    4,9%

    Học sinh Yếu:              1/897 em =    0,1%

     

    b.Nhữngthành tích đã đạt được từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2012 - 2013:

    - Kết quả tham dự giải Bóng đá Tiểu học TP, Tỉnh: đạt giải phong cách cấp TP; 3 học sinh được chọn vào đội tuyển bóng đá cấp Tỉnh.

    - Kết quả tham dự giao lưu Tiếng Anh tiểu học các cấp: 4 học sinh đạt giải Nhất cấp TP; Giải nhất đồng đội cấp TP;  Cá nhân 3 học sinh đạt giải cấp Tỉnh  (trong đó 1 học sinh đạt giải đặc biệt, 2 học sinh đạt giải Nhì), 1 HS đạt Ba Quốc gia.

    - Tham gia thi Olympic Tiếng Anh trên mạng Internet các cấp: có 16 HS đạt giải cấp Thành phố; 14 HS đạt giải cấp Tỉnh (trong đó có 3 giải Nhất, 2 giải Nhì, 1 giải Ba, 8 giải Khuyến khích) 5 HS được dự thi cấp Quốc gia. Có 1 HS đạt huy chương Đồng cấp Quốc gia.

    - Tham gia thi giải Toán  trên mạng Internet các cấp: có 16 HS  đạt giải cấp Thành phố; có 11 HS đạt giải cấp Tỉnh (trong đó 1 giải Nhất, 2 giải Nhì, 8 giải Khuyến khích), 2 HS được dự thi cấp Quốc gia, 1em đạt huy chương đồng cấp Quốc gia.

    - Tham gia thi Tin học trẻ không chuyên các cấp: có 1 học sinh đạt giải Nhì cấp TP; có 1 học sinh đạt giải Ba cấp Tỉnh.

    - Tham gia thi “Giai điệu tuổi hồng” các cấp: có 2 học sinh đạt giải Nhất cấp TP, giải Ba đồng đội.

    - 1 HS đạt giải Nhất cấp Tỉnh đàn Pianô kĩ thuật số.

    - Đã tích cực tham gia cuộc thi : “Ý tưởng tuổi thơ”.

    5. Tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục thể chất, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

                - Nhà trường đã phối hợp cùng Trung tâm y tế của phường tổ chức khám sức khỏe theo định kì. Học sinh được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo quy định và tự nguyện tiêm vắc xin phòng một số bệnh nguy hiểm khác. Trường thường xuyên tổ chức cho học sinh học các môn học lồng ghép giáo dục và bảo vệ môi trường, tham gia trồng, chăm sóc cây xanh ở sân trường, ở nhà và khu phố…tạo cho các em ý thức thói quen giữ gìn bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

    - Nhà trường tổ chức cho học sinh học đầy đủ các môn học như Thể dục, Tự nhiên và xã hội, Khoa học…nên các em đã tích lũy được nhiều kiến thức về chăm sóc sức khỏe cho bản thân.

    - Về nghệ thuật- hát nhạc: nhà trường tổ chức cho các học sinh học hát nhạc, hát đồng ca, múa vẽ, làm đồ chơi thủ công.

    Trường đã đưa các trò chơi dân gian vào các hoạt động tập thể, hoạt động vui chơi giải trí của học sinh tại nhà trường.

    6/ Hiệu quả đào tạo của nhà trường.

    - Tỉ lệ học sinh 11 tuổi HTCT Tiểu học sau 5 năm học đạt 132/134 = 98,5%.

    - Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

    7/ Giáo dục kỹ năng sống, tạo cơ hội để học sinh tham gia vào quá trình học tập.

    a/ Giáo dục kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh, giáo dục học sinh: lễ phép, tự tin có trách nhiệm với lời nói việc làm của mình, rèn luyện cho Trẻ phát triển tình cảm cộng đồng lành mạnh và hành vi văn hoá nơi công cộng.

    b/ Tạo điều kiện cho học sinh thi đua phát triển xây dựng bài học, học tập sôi nổi, tạo môi trường thầy trò thân thiện, bạn bè gần gũi, cùng giúp đỡ nhau trong học tập.

    c/ Trong quá trình giảng dạy giáo viên chủ nhiệm lớp hướng dẫn học sinh xây dựng góc học tập, khuyến khích sưu tầm và tự làm đồ dùng học tập, chủ động hợp tác giúp đỡ bạn trong học tập.

    *Tự đánh giá tiêu chuẩn 5:           Đạt

     

    C. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ:

    Qua kiểm tra đối chiếu với 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu. Trường Tiểu học Hoàng Lê đã đủ điều kiện và tiêu chuẩn. Đề nghị công nhận đạt mức chất lượng tối thiểu.

         D. KẾT LUẬN: Nhà trường  đạt các tiêu chuẩn trường đạt mức chất lượng tối thiểu.

     

    THƯ KÍ

     

     

     

     

    Nguyễn Ngọc Tuyến

    Hoàng Lê, ngày ..... tháng .... năm 2013

    TM NHÀ TRƯỜNG

    Hiệu  trưởng

    (Ký tên, đóng dấu)

     

     

     

    ĐẠI  DIỆN CÁC THÀNH VIÊN

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    XÁC  NHẬN CỦA UBND PH ƯỜNG LÊ LỢI

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Ngọc Tuyến @ 15:15 08/08/2013
    Số lượt xem: 210
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến